Abamectin là hoạt chất trừ nhện và một số côn trùng, thu được từ quá trình lên men xạ khuẩn Streptomyces avermitilis, thuộc IRAC nhóm 6. Thuốc tác động tiếp xúc, vị độc và thấm qua lá, làm nhện, sâu tê liệt, ngừng ăn. Tại Việt Nam, abamectin có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng hiện hành.
- Abamectin là hỗn hợp avermectin B1a (≥ 80%) và B1b (≤ 20%).
- Abamectin thuộc IRAC nhóm 6, hoạt hoá kênh chloride GluCl; nhện, sâu ngừng ăn và chết sau vài ngày.
- Thị trường có nhiều tên thương phẩm 1.8EC, 3.6EC, 5EC đang đăng ký; phạm vi đối tượng khác nhau theo từng tên.
- Abamectin rất độc với ong và cá: không phun khi có ong, tránh nguồn nước.
- Không luân phiên với emamectin benzoate vì cùng nhóm 6.
Tình trạng: Hiện hành, có trong Danh mục thuốc BVTV được phép (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, sửa bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT); Phụ lục I đọc từ tệp ký số của Bộ, cần đối chiếu Công báo khi dùng chính thức; dự thảo danh mục mới dự kiến hiệu lực năm 2027 · Nguồn: văn bản gốc liệt kê cuối bài.
Tổng quan
Abamectin thuộc họ avermectin, nhóm lacton vòng lớn do xạ khuẩn đất Streptomyces avermitilis tạo ra. FAO/WHO JMPR 2015 mô tả đây là thuốc trừ nhện phổ rộng, có thêm tác dụng trên một số ít loài côn trùng. Hoạt chất này cũng dùng làm thuốc trị giun sán trong thú y.
Trong Danh mục thuốc BVTV hiện hành, abamectin thuộc phần thuốc trừ sâu, với yêu cầu hoạt chất kỹ thuật tối thiểu 90%. Hồ sơ này thuộc thư viện hoạt chất của AGC Việt Nam, viết cho người bán tại quầy.
Cơ chế
Tiếp xúc hoặc ăn phải
Thuốc tác động khi nhện, sâu chạm phải hoặc ăn lá có thuốc. Lưu dẫn trong cây hạn chế, nhưng thuốc thấm qua phiến lá (thấm sâu).
Tác động kênh GluCl
Theo IRAC, nhóm 6 hoạt hoá kênh chloride do glutamate điều khiển (GluCl). Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh ức chế quan trọng ở côn trùng.
Tê liệt, ngừng ăn
Nhện, sâu bị tê liệt, ngừng ăn và chết sau vài ngày. Vì vậy không đánh giá hiệu quả ngay sau khi phun.
JMPR 2015 còn nhắc cơ chế kích thích giải phóng GABA. Hồ sơ này theo phân loại của IRAC vì đây là căn cứ để luân phiên.
Đối tượng, cây trồng
Đối tượng được dùng là đối tượng ghi trên nhãn của từng tên thương phẩm, không phải mọi đối tượng của hoạt chất. Bảng 1 tổng hợp ví dụ cây trồng và đối tượng của các thuốc abamectin đơn trong Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT.
| Cây trồng | Đối tượng có trong Phụ lục I (ví dụ) |
|---|---|
| Lúa | Sâu cuốn lá, nhện gié, rầy nâu, bọ trĩ, sâu đục thân, sâu đục bẹ, bọ xít |
| Cam, quýt | Nhện đỏ, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh |
| Bắp cải, rau cải | Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy |
| Dưa hấu | Bọ trĩ, nhện đỏ |
| Chè | Nhện đỏ, bọ cánh tơ, rầy xanh, bọ xít muỗi |
| Cà chua | Dòi đục lá, sâu xanh |
| Xoài | Rầy bông, sâu ăn bông, bọ trĩ |
| Lạc, đậu tương | Sâu khoang, sâu xanh da láng, rệp muội |
| Điều, nhãn, cà phê | Bọ xít muỗi, sâu đục ngọn (điều); nhện lông nhung (nhãn); rệp sáp (cà phê) |
1.8EC và 3.6EC
EC là dạng nhũ dầu. Con số trước EC là hàm lượng hoạt chất ghi trong tên đăng ký. Cách ghi không thống nhất: Phụ lục I có cả tên ghi 3.6EC lẫn tên ghi 36EC, 50EC, 65EC. Luôn đọc hàm lượng và đơn vị trên nhãn.
| Tiêu chí | 1.8EC | 3.6EC | 5EC và dạng khác |
|---|---|---|---|
| Con số hàm lượng trong tên | 1.8 | 3.6 | 5EC, 5EW, 5WG, 10WP, 100WG… |
| Phạm vi đăng ký | Có tên đăng ký cho nhiều cây (lúa, bắp cải, cà chua, cam, xoài…); có tên chỉ đăng ký 1 đối tượng trên lúa | Có tên đăng ký cho nhiều cây (lúa, bắp cải, cam, xoài, chè…); có tên chỉ đăng ký 1 đối tượng trên lúa | Theo từng tên thương phẩm |
| Liều, lượng nước | Theo nhãn đã đăng ký của đúng sản phẩm; không tự quy đổi gấp đôi hay giảm nửa giữa các hàm lượng | ||
| Hỗn hợp | Có nhiều hỗn hợp chứa abamectin (với matrine, cyromazine, chlorantraniliprole, chlorfenapyr, fosthiazate…); kiểm cả hoạt chất phối hợp | ||
Cách dùng
Đúng đối tượng
Chỉ tư vấn khi cây trồng và đối tượng có ghi trên nhãn của sản phẩm khách mua.
Liều theo nhãn
Liều, lượng nước, số lần phun theo nhãn đã đăng ký. AGC Việt Nam không đưa công thức pha chung cho mọi tên thương phẩm.
Cách ly theo nhãn
Thời gian cách ly trước thu hoạch khác nhau theo sản phẩm và cây trồng. Xem nhãn, không dùng con số truyền miệng.
Phân hủy nhanh dưới nắng
Theo JMPR 2015, avermectin B1a trong nước (pH 7) dưới đèn mô phỏng có DT50 khoảng 2 ngày, tương đương 1,5 ngày nắng. Thời điểm phun theo hướng dẫn trên nhãn.
Luân phiên
Ở nhện hai chấm (Tetranychus urticae), nhiều cơ chế kháng abamectin đã được ghi nhận, gồm đột biến trên gen kênh GluCl (Evolutionary Applications, 2023). Chúng tôi chưa thấy dữ liệu giám sát kháng tại Việt Nam trong các nguồn đã đọc. Nguyên tắc chung: không phun liên tiếp các thuốc cùng nhóm IRAC.
| Hoạt chất | Nhóm IRAC | Luân phiên với abamectin |
|---|---|---|
| Abamectin | 6 | — |
| Emamectin benzoate | 6 | Không, cùng nhóm 6 |
| Spinetoram | 5 | Có, khác nhóm |
| Hexythiazox | 10A | Có, khác nhóm |
Thuốc hỗn hợp có abamectin tính là đã dùng nhóm 6, cộng thêm nhóm của hoạt chất phối hợp.
Hoạt chất luân phiên chỉ dùng khi nhãn của nó có đúng đối tượng và cây trồng.
An toàn
Ong
Rất độc với ong: LC50 tiếp xúc 24 giờ 0,002 µg/con (EXTOXNET, 1996). Không phun khi có ong hoặc thiên địch trên cây.
Cá, thủy sinh
LC50 96 giờ với cá hồi vân 0,003 mg/l (EXTOXNET, 1996). Không phun gần ao, kênh; không đổ nước rửa bình xuống nguồn nước.
Dư lượng
JMPR 2015 đặt ADI tối đa 0,001 mg/kg thể trọng, ARfD 0,003 mg/kg thể trọng. Tuân thủ thời gian cách ly trên nhãn.
Nhãn cảnh báo
Health Canada (2025) yêu cầu nhãn abamectin cảnh báo nguy cơ với ong, thiên địch, chim, thú nhỏ, sinh vật thủy sinh.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Liều, cách pha, thời gian cách ly theo nhãn đã đăng ký của từng sản phẩm.
Pháp lý Việt Nam
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 (Điều 64 khoản 1 điểm a) cho phép tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thành phẩm có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam. Xem thêm thư viện văn bản pháp lý cho cửa hàng VTNN.
| Văn bản | Trạng thái | Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, ngày 26/12/2025 | Hiện hành, hiệu lực 10/02/2026 | Phụ lục I: abamectin (tối thiểu 90%) ở số thứ tự 1 thuốc trừ sâu. Văn bản này thay Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT và 03/2025/TT-BNNMT |
| Thông tư 28/2026/TT-BNNMT, ngày 30/06/2026 | Hiện hành, hiệu lực 15/08/2026 | Đổi tổ chức đăng ký một số thuốc chứa abamectin; bổ sung 4 hỗn hợp có abamectin |
| Dự thảo Thông tư danh mục mới (đăng tải 10/2026) | Dự thảo, chưa có hiệu lực | Dự kiến hiệu lực năm 2027, thay hai thông tư trên |
Có hoạt chất trong danh mục không có nghĩa mọi sản phẩm chứa abamectin đều hợp lệ. Kiểm tên thương phẩm, đơn vị đăng ký và đối tượng trên nhãn. Điều kiện mở điểm bán xem bài điều kiện mở cửa hàng vật tư nông nghiệp 2026.
Tư vấn tại quầy
Ba tình huống thường gặp tại quầy khi khách hỏi thuốc trừ nhện, bọ trĩ. Người bán xác định đối tượng qua mẫu hoặc ảnh rồi đối chiếu nhãn; gợi ý này không thay nhãn hay cán bộ bảo vệ thực vật.
Cam, quýt
Khách báo có nhện trên lá
Xin mẫu lá, soi mặt dưới lá để xác định đúng đối tượng. Chỉ gợi ý sản phẩm abamectin có “nhện đỏ” trên cam, quýt ghi trên nhãn; dặn lần sau đổi nhóm IRAC khác.
Lúa
Khách nghi nhện gié
Xem mẫu bẹ, bông hoặc ảnh chụp gần trước khi bán. Gợi ý sản phẩm có “nhện gié” trên lúa ghi trên nhãn; dặn tránh phun gần kênh, ao nuôi cá.
Dưa hấu
Khách nghi bọ trĩ
Hỏi giai đoạn cây, có đang ra hoa không. Gợi ý sản phẩm có “bọ trĩ” trên dưa hấu ghi trên nhãn; dặn không phun lúc ong đang thụ phấn.
Năm câu người bán nên dặn khách khi giao thuốc abamectin:
- Dặn khách đọc nhãn: cây trồng và đối tượng của khách phải có trên nhãn.
- Liều, lượng nước, thời gian cách ly làm đúng theo nhãn; không tự quy đổi giữa 3.6EC và 1.8EC.
- Không phun khi cây đang có ong; không phun gần ao, kênh nuôi cá.
- Lần phun sau đổi sang nhóm IRAC khác; không đổi sang emamectin benzoate.
- Mặc đồ bảo hộ, giữ nguyên bao bì có nhãn, thu gom vỏ chai đúng nơi quy định.
Tính giá bán có lãi cho từng chai thuốc
Nhập giá nhập, chi phí và mức lãi mong muốn để ra giá bán đề xuất cho mặt hàng thuốc trừ sâu tại cửa hàng. Miễn phí, không cần đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
Abamectin là hoạt chất trừ nhện và một số côn trùng, là hỗn hợp avermectin B1a và B1b thu được từ quá trình lên men xạ khuẩn Streptomyces avermitilis. Theo IRAC, abamectin thuộc nhóm 6, tác động lên kênh chloride do glutamate điều khiển.
Abamectin 3.6EC và 1.8EC khác con số hàm lượng hoạt chất ghi trong tên đăng ký, và mỗi tên thương phẩm được đăng ký cho danh sách cây trồng, đối tượng riêng. Liều, lượng nước và thời gian cách ly của abamectin 3.6EC hay 1.8EC đều theo nhãn đã đăng ký của đúng sản phẩm, không tự quy đổi gấp đôi hay giảm nửa.
Không nên. Emamectin benzoate cùng IRAC nhóm 6 với abamectin nên luân phiên hai hoạt chất này không đổi cơ chế. Hãy luân phiên sang hoạt chất nhóm IRAC khác có đúng đối tượng trên nhãn.
Có. EXTOXNET (1996) ghi abamectin rất độc với ong và LC50 96 giờ với cá hồi vân chỉ 0,003 mg/l. Health Canada (2025) yêu cầu nhãn abamectin cảnh báo nguy cơ cho ong, thiên địch và sinh vật thủy sinh.
Có. Abamectin có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, sửa bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT. Cửa hàng chỉ bán tên thương phẩm có trong danh mục và đúng đối tượng ghi trên nhãn.
Nguồn tham khảo
- Abamectin (177), JMPR Evaluations 2015 — FAO/WHO JMPR, 2015
- Mode of Action Data Sheet, Group 6: GluCl allosteric modulators — IRAC
- Insecticide Mode of Action Classification, brochure ấn bản 6 — IRAC, 2019
- Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép, cấm sử dụng tại Việt Nam — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 26/12/2025
- Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 26/12/2025
- Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 75/2025/TT-BNNMT — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 30/06/2026
- Phụ lục Thông tư 28/2026/TT-BNNMT — Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, 2026
- Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục thuốc BVTV (dự thảo) — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/2026
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, văn bản hợp nhất — Văn phòng Quốc hội, 10/2026
- Changes to the registration of abamectin pesticides (RVD2025-04) — Health Canada, 31/07/2025
- Abamectin, Pesticide Information Profile — EXTOXNET, 1996
- Intraspecific diversity in the mechanisms underlying abamectin resistance in a cosmopolitan pest — Evolutionary Applications, 2023