Tricyclazole là hoạt chất trừ bệnh đạo ôn trên lúa, thuộc FRAC nhóm 16.1. Thuốc ức chế enzym reductase trong chuỗi tổng hợp melanin của nấm, làm giác bám không xuyên được biểu bì lá; PPDB ghi thuốc dùng chủ yếu để phòng. Tại Việt Nam, tricyclazole có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng hiện hành.
- Tricyclazole thuộc FRAC nhóm 16.1 (MBI-R), cùng nhóm với fthalide và pyroquilon.
- Phụ lục I Thông tư 75/2025 có 56 tên tricyclazole đơn và 145 số thứ tự hỗn hợp; Thông tư 28/2026 thêm 1 tên đơn (40SC) và 1 tên hỗn hợp.
- FRAC chưa ghi nhận kháng nhóm 16.1; ở Brazil độ nhạy với tricyclazole giảm dần qua 26 năm (phòng thí nghiệm), còn 30 chủng ở Đồng bằng sông Cửu Long vẫn xếp “nhạy”.
Tình trạng: Hiện hành, có trong Danh mục thuốc BVTV được phép (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, sửa bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT). Phụ lục I đọc từ tệp ký số của Bộ, chưa đối chiếu Công báo. Dự thảo danh mục mới dự kiến hiệu lực năm 2027 · Nguồn: văn bản gốc liệt kê cuối bài.
Tổng quan
Tricyclazole là hoạt chất trừ bệnh tổng hợp hoá học, nhóm hoá học triazolobenzothiazole, mã CAS 41814-78-2 (PPDB, Đại học Hertfordshire). Nấm gây đạo ôn lúa là Pyricularia oryzae (Magnaporthe oryzae). Hồ sơ này thuộc thư viện hoạt chất của AGC Việt Nam, viết cho người bán tại quầy.
Cơ chế
Nấm tạo giác bám
Nấm đạo ôn xâm nhập lá lúa qua giác bám (appressorium). Vách giác bám cần một lớp melanin chức năng thì nấm mới xuyên được biểu bì lá (Jia và cộng sự, 2025).
Chặn enzym reductase
Theo Jia và cộng sự (2025), đích của thuốc là enzym 1,3,8-trihydroxynaphthalene reductase trong chuỗi tổng hợp melanin; FRAC gọi nhóm này là MBI-R, mã 16.1.
Nấm không xâm nhập được
Thiếu melanin, giác bám không xuyên được biểu bì, quá trình nhiễm bệnh bị chặn lại.
Phòng hay trị
PPDB ghi tricyclazole lưu dẫn, hấp thu qua rễ và lá, “dùng chủ yếu để phòng” (used mainly as a protectant); đây là phân loại tóm tắt của PPDB, chúng tôi chưa thấy thí nghiệm công khai về hấp thu trong cây. Ở Brazil, phun thuốc 24 giờ sau khi lây bệnh nhân tạo vẫn giảm mức bệnh, trừ một chủng nấm (Bezerra và cộng sự, 2021), nhưng kết quả không cho biết thuốc còn tác dụng bao lâu sau khi nấm đã vào lá. Vì vậy chúng tôi không tư vấn tricyclazole như thuốc chữa vết bệnh đã có; thời điểm phun theo nhãn.
Khác nhóm 16.2
Nhóm 16.2 (MBI-D: carpropamid, diclocymet, fenoxanil) cũng nhắm chuỗi melanin nhưng ức chế enzym dehydratase; FRAC ghi nhóm này đã có kháng, nguy cơ trung bình, cần quản lý kháng. Ở Nhật, thuốc MBI-D đưa vào năm 1998 bị kháng sau thời gian ngắn và đến năm 2003 đã ngừng dùng ở Nhật (Khadka và cộng sự, 2025).
Đối tượng, cây trồng
Danh mục ghi tricyclazole đơn chủ yếu cho “đạo ôn/lúa”; cây khác chỉ có ở thuốc hỗn hợp. Mỗi tên chỉ dùng đúng đối tượng ghi trên nhãn. Bảng 1 tổng hợp từ Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT và Phụ lục II Thông tư 28/2026/TT-BNNMT, phản ánh danh sách đăng ký, không phải số liệu hiệu lực.
| Cây trồng | Đối tượng có trong danh mục | Loại thuốc |
|---|---|---|
| Lúa | Đạo ôn (hầu hết tên); đạo ôn lá, cổ bông (1 tên); khô vằn; lem lép hạt; xử lý hạt giống trừ lúa von | Thuốc đơn |
| Lúa | Đạo ôn, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt, khô vằn, bạc lá | Thuốc hỗn hợp |
| Cà phê, cao su | Rỉ sắt, thán thư, nấm hồng (cà phê); nấm hồng, thán thư (cao su) | Chỉ thuốc hỗn hợp |
| Lạc, điều, hồ tiêu | Đốm nâu, đốm lá (lạc); thán thư (điều, hồ tiêu) | Chỉ thuốc hỗn hợp |
Hàm lượng, dạng thuốc
Con số trước chữ là hàm lượng hoạt chất ghi trong tên đăng ký. 75WP và 750WP là hai ký hiệu khác nhau trong Danh mục; đơn vị đọc trên nhãn, không tự quy đổi.
| Dạng | Ký hiệu trong danh mục | Ghi chú |
|---|---|---|
| WP | 20WP, 75WP, 80WP, 200WP, 750WP, 800WP, 860WP, 880WP | 75WP nhiều tên nhất (33/56 tên); 750WP 8 tên; 80WP 5 tên |
| WG | 75WG, 80WG, 750WG, 760WG, 800WG, 820WG | 75WG 9 tên; 80WG, 750WG: 3 tên |
| SC | 45SC, 50SC, 333SC, 350SC, 375SC, 400SC, 420SC, 500SC, 555SC | 45SC 3 tên; mỗi ký hiệu còn lại 1 tên |
Thông tư 28/2026/TT-BNNMT bổ sung 1 tên 40SC, nâng tricyclazole đơn lên 57 tên và 24 ký hiệu. Một tên có thể mang nhiều ký hiệu; danh sách đối tượng đọc trên nhãn.
Cách dùng
Chỉ tư vấn khi cây và bệnh có trên nhãn của sản phẩm khách mua. Liều, lượng nước, thời điểm, số lần phun và thời gian cách ly theo nhãn đã đăng ký; không tự tăng, giảm, không dùng con số truyền miệng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Liều, cách pha, thời gian cách ly theo nhãn đã đăng ký của từng sản phẩm.
Luân phiên
FRAC Code List 2026 ghi nhóm 16.1 “resistance not known”: FRAC chưa ghi nhận kháng, không có nghĩa nấm không thể kháng.
- Brazil: mẫu nấm thu trong 26 năm, đo trong phòng thí nghiệm, EC50 tăng dần với mọi thuốc thử, trong đó có tricyclazole, rõ nhất ở azoxystrobin (D’Ávila và cộng sự, 2021).
- Ý: ruộng phun thuốc nhiều năm chưa giảm nhạy với tricyclazole so với mức nền (Kunova và cộng sự, 2014).
- Việt Nam: 30 chủng nấm thu ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022–2023, thử trong phòng thí nghiệm, đều xếp “nhạy” với tricyclazole (Ha và cộng sự, 2025).
Giới hạn của nghiên cứu Việt Nam: “nhạy” là xếp loại tương đối, mốc là chủng có EC50 thấp nhất trong chính 30 chủng; chủng cao nhất gấp 2,1 lần mốc. Tác giả ghi EC50 của tricyclazole có xu hướng cao hơn các nghiên cứu trước. Cùng nghiên cứu, 23% chủng kháng và 3% kháng cao với azoxystrobin. Chúng tôi chưa thấy số liệu giám sát kháng toàn quốc được công bố.
Khadka và cộng sự (2025) khuyên phối trộn hoặc luân phiên. Khi đổi thuốc, chọn hoạt chất khác nhóm FRAC có đúng đối tượng trên nhãn, như nhóm 6 (isoprothiolane), nhóm 24 (kasugamycin) hoặc nhóm 3 (DMI). Thuốc hỗn hợp có tricyclazole chứa hoạt chất nhóm 16.1, nên AGC Việt Nam khuyên khi ghi sổ phun ghi cả nhóm 16.1 và nhóm của hoạt chất phối hợp.
| Hoạt chất phối hợp | Nhóm FRAC | Số thứ tự hỗn hợp trong Phụ lục I |
|---|---|---|
| Hexaconazole | 3 | 28 |
| Isoprothiolane | 6 | 27 |
| Kasugamycin | 24 | 22 |
| Difenoconazole | 3 | 18 |
| Lưu huỳnh (sulfur) | M02 | 15 |
| Azoxystrobin | 11 | 14 |
| Tebuconazole | 3 | 13 |
| Propiconazole | 3 | 12 |
| Fenoxanil | 16.2 | 6 |
Danh sách chưa đủ; hỗn hợp ba hoạt chất đếm ở cả hai đối tác. Hỗn hợp với hexaconazole nhiều nhất, xem hồ sơ hexaconazole (FRAC nhóm 3).
An toàn
Người
PPDB ghi LD50 qua đường miệng trên chuột 289,7 mg/kg, xếp mức trung bình; WHO nhóm II (Moderately hazardous); phân loại CLP H302.
Thủy sinh
PPDB xếp độc với cá và Daphnia ở mức trung bình: LC50 96 giờ với cá hồi vân 7,3 mg/l; EC50 48 giờ với Daphnia magna 34 mg/l.
Ong, giun đất
PPDB: ong mật tiếp xúc thấp (LD50 > 100 µg/ong), đường ăn trung bình (LD50 > 88,5 µg/ong); giun đất thấp (LC50 > 1000 mg/kg đất).
Đất, nước ngầm
DT50 trong đất 795 ngày (phòng thí nghiệm), PPDB xếp “rất bền”; 130 ngày ngoài đồng, “bền”. Chỉ số GUS 3,89, khả năng rửa trôi cao.
Pháp lý Việt Nam
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 (Điều 64 khoản 1 điểm a) cho phép buôn bán thuốc thành phẩm có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam. Xem thêm mục pháp lý cho cửa hàng VTNN.
| Văn bản | Trạng thái | Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, ngày 26/12/2025 | Hiện hành, hiệu lực 10/02/2026 | Phụ lục I, thuốc trừ bệnh: tricyclazole (tối thiểu 95%) số thứ tự 827, 56 tên thương phẩm; 145 số thứ tự hỗn hợp |
| Thông tư 28/2026/TT-BNNMT, ngày 30/06/2026 | Hiện hành, hiệu lực 15/08/2026 | Phụ lục II: số thứ tự 113 bổ sung 1 tên tricyclazole đơn dạng 40SC; số thứ tự 96 bổ sung 1 tên hỗn hợp propiconazole + tricyclazole |
| Dự thảo Thông tư danh mục mới (đăng tải 10/2026) | Dự thảo, chưa có hiệu lực | Phụ lục 1 dự thảo vẫn có tricyclazole ở số thứ tự 886 (57 tên); dự kiến hiệu lực năm 2027, thay hai thông tư trên |
Có hoạt chất trong danh mục không có nghĩa mọi sản phẩm chứa tricyclazole đều hợp lệ: kiểm tên thương phẩm, đơn vị đăng ký, đối tượng trên nhãn. Điều kiện mở điểm bán xem bài điều kiện mở cửa hàng vật tư nông nghiệp 2026.
Tham khảo, không phải quy định Việt Nam: EU không phê duyệt tricyclazole theo Quy định thi hành (EU) 2016/1826 ngày 14/10/2016, vì EFSA “không kết luận được” một số chỉ tiêu độc tính nên không đặt được ADI, ARfD. Quy định (EU) 2017/983 đưa mức dư lượng tối đa trên gạo về 0,01 mg/kg (giới hạn định lượng) từ 30/06/2017 (gạo basmati từ 30/12/2017); mức hiện hành cần tra lại cơ sở dữ liệu của EU.
Tư vấn tại quầy
Ba tình huống thường gặp. Đây là gợi ý để hỏi, không thay nhãn hay cán bộ bảo vệ thực vật.
Phòng bệnh
Khách hỏi thuốc ngừa đạo ôn cổ bông
Hỏi giai đoạn lúa, ruộng đã có đạo ôn lá chưa, lần trước phun nhóm FRAC nào. Chỉ gợi ý sản phẩm có đạo ôn trên lúa ghi trên nhãn; thời điểm phun theo nhãn.
Đã có bệnh
Lúa đã cháy lá mới mua thuốc
Xem mẫu lá, hỏi vết bệnh mới hay cũ. Nói rõ PPDB ghi tricyclazole chủ yếu để phòng, không hứa lá đã cháy sẽ hồi lại; bệnh lan nhanh thì gợi ý khách hỏi cán bộ bảo vệ thực vật.
Hỗn hợp
Khách cầm chai nhiều hoạt chất
Tra nhóm FRAC của từng hoạt chất trên nhãn. Trùng nhóm 16.1 hoặc nhóm đối tác với lần trước là phun trùng nhóm; kiểm nhãn có đúng cây, bệnh của khách.
Năm câu người bán nên dặn khách khi giao thuốc tricyclazole:
- Đọc nhãn: lúa và bệnh khách đang gặp phải có trên nhãn.
- Liều, lượng nước, thời điểm, thời gian cách ly theo nhãn; không tự quy đổi 75WP với 750WP.
- Thuốc chủ yếu để phòng (theo PPDB): phun theo thời điểm ghi trên nhãn, không xem là thuốc chữa vết bệnh đã có.
- Ghi lại nhóm FRAC đã phun; lần sau đổi nhóm khác 16.1. Thuốc hỗn hợp có tricyclazole ghi cả nhóm 16.1 và nhóm của chất phối hợp.
- Thuốc bền trong đất, dễ rửa trôi (theo PPDB): không đổ nước rửa bình xuống ao, kênh; mặc bảo hộ, thu gom vỏ đúng nơi.
Tính giá bán có lãi cho thuốc trừ bệnh đạo ôn
Nhập giá nhập, chi phí và mức lãi để ra giá bán đề xuất cho từng gói thuốc. Miễn phí, không cần đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
Tricyclazole là hoạt chất trừ bệnh tổng hợp hoá học, nhóm hoá học triazolobenzothiazole, thuộc FRAC nhóm 16.1 (MBI-R). Hoạt chất này ức chế enzym reductase trong chuỗi tổng hợp melanin của nấm và được dùng chủ yếu cho bệnh đạo ôn trên lúa.
Trong Danh mục thuốc BVTV được phép tại Việt Nam, thuốc tricyclazole đơn được đăng ký chủ yếu cho đạo ôn trên lúa; vài tên ghi thêm đạo ôn lá, cổ bông, khô vằn, lem lép hạt hoặc xử lý hạt giống trừ lúa von. Cây khác như cà phê, cao su, lạc chỉ có ở một số thuốc hỗn hợp. Mỗi tên thương phẩm chỉ dùng cho cây và bệnh ghi trên nhãn của nó.
Cơ sở dữ liệu PPDB ghi tricyclazole là thuốc lưu dẫn, hấp thu qua rễ và lá, dùng chủ yếu để phòng. Theo cơ chế (Jia và cộng sự, 2025), thuốc tác động ở khâu nấm xâm nhập vào lá; chúng tôi chưa thấy nguồn công khai nào về thời gian thuốc còn tác dụng sau khi nấm đã vào lá, nên không tư vấn như thuốc chữa vết bệnh đã có.
FRAC ghi nhóm 16.1 là “resistance not known”, tức chưa ghi nhận kháng, không có nghĩa là không thể kháng. Ở Brazil, mẫu nấm thu trong 26 năm cho thấy độ nhạy với các thuốc thử, trong đó có tricyclazole, giảm dần trong phòng thí nghiệm (rõ nhất ở azoxystrobin). Ở Đồng bằng sông Cửu Long, một nghiên cứu phòng thí nghiệm trên 30 chủng chưa thấy chủng kháng; nên luân phiên với hoạt chất khác nhóm FRAC có đúng đối tượng trên nhãn.
Có. Tricyclazole nằm ở số thứ tự 827 mục thuốc trừ bệnh, Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, và được Thông tư 28/2026/TT-BNNMT bổ sung tên thương phẩm. Cửa hàng chỉ bán tên thương phẩm có trong Danh mục và tư vấn đúng đối tượng ghi trên nhãn.
Nguồn tham khảo
- FRAC Code List 2026 — Fungicide Resistance Action Committee (FRAC), 2026
- Tricyclazole, Pesticide Properties DataBase (PPDB) — University of Hertfordshire, cập nhật 20/05/2026
- Fungal Melanin in Plant Pathogens: Complex Biosynthesis Pathways and Diverse Biological Functions — Jia và cộng sự, Plants, 2025
- Evidence of Pyricularia oryzae adaptability to tricyclazole — Bezerra, Chaibub, Oliveira, Mizubuti, Filippi, J Environ Sci Health B 56(10), 2021
- Defending rice crop from blast disease in the context of climate change for food security in Nepal — Khadka và cộng sự, Frontiers in Plant Science, 2025
- Sensitivity of Pyricularia oryzae Populations to Fungicides Over a 26-Year Time Frame in Brazil — D’Ávila, De Filippi, Café-Filho, Plant Disease 105(6), 2021
- Sensitivity of Nonexposed and Exposed Populations of Magnaporthe oryzae from Rice to Tricyclazole and Azoxystrobin — Kunova, Pizzatti, Bonaldi, Cortesi, Plant Disease 98(4), 2014
- Evaluating sensitivity of Pyricularia oryzae in Mekong Delta (Vietnam) to fungicides and effect of Ag/SiO2 nanocomposites on chemical resistance isolates — Vo Thi Ngoc Ha, Bui Quang Bao, Ngo Van Ngoi, Journal of Plant Protection Research, 2025
- Commission Implementing Regulation (EU) 2016/1826: non-approval of tricyclazole — Ủy ban châu Âu, 14/10/2016
- Commission Regulation (EU) 2017/983: maximum residue levels for tricyclazole — Ủy ban châu Âu, 09/06/2017
- Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép, cấm sử dụng tại Việt Nam — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 26/12/2025
- Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 26/12/2025
- Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 75/2025/TT-BNNMT — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 30/06/2026
- Phụ lục Thông tư 28/2026/TT-BNNMT — Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bản đăng trên ppd.gov.vn), 2026
- Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục thuốc BVTV (dự thảo) — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/2026
- Phụ lục 1 dự thảo: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng (dự thảo) — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/2026
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, văn bản hợp nhất — Văn phòng Quốc hội, 10/2026