Thiamethoxam là hoạt chất trừ sâu nhóm neonicotinoid, IRAC nhóm 4A, gắn vào thụ thể nicotinic acetylcholine của côn trùng; thuốc tác động qua tiếp xúc và vị độc, có tính nội hấp. Tại Việt Nam, thiamethoxam có trong Danh mục thuốc BVTV được phép hiện hành, đăng ký nhiều nhất cho rầy nâu và bọ trĩ trên lúa.
- Thiamethoxam cùng IRAC nhóm 4A với imidacloprid, clothianidin: đổi qua lại giữa chúng không phải luân phiên.
- Theo đếm của chúng tôi, mục thuốc trừ sâu Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT có 22 tên thiamethoxam đơn (nhiều nhất 25WG), 46 dòng hỗn hợp; 14 dòng thêm hoạt chất 4A.
- Giai đoạn 2006–2011, thử bằng cách nhỏ thuốc lên rầy, rầy nâu ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long kháng thiamethoxam mức trung bình (Matsumura và cộng sự, 2018).
- PPDB xếp thiamethoxam độc cấp tính cao với ong mật (LD50 tiếp xúc 0,024 µg/ong): làm theo cảnh báo ong trên nhãn, không phun khi ong đang kiếm ăn trên cây.
Tình trạng: Hiện hành, có trong Danh mục thuốc BVTV được phép (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I số thứ tự 892, sửa bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT); Phụ lục I đọc từ tệp ký số của Bộ, cần đối chiếu Công báo khi dùng chính thức; dự thảo danh mục mới dự kiến hiệu lực năm 2027 · Nguồn: văn bản gốc liệt kê cuối bài.
Tổng quan
Thiamethoxam là thuốc trừ sâu tổng hợp hoá học, mã CAS 153719-23-4. PPDB (Đại học Hertfordshire) ghi hoạt chất được phát hiện năm 1991, đăng ký lần đầu ở New Zealand năm 1997. Hồ sơ này thuộc thư viện hoạt chất của AGC Việt Nam.
Cơ chế
Nhóm 4A theo IRAC
IRAC xếp thiamethoxam vào nhóm 4A (neonicotinoid) cùng acetamiprid, clothianidin, dinotefuran, imidacloprid, nitenpyram, thiacloprid. Nhóm 4 gồm sáu nhóm con 4A–4F.
Gắn thụ thể nAChR
Tác giả hãng Syngenta viết thiamethoxam gắn vào thụ thể nicotinic acetylcholine (Maienfisch và cộng sự, 2001); tác giả hãng Bayer cho rằng nó “có khả năng” là tiền chất của clothianidin (Nauen và cộng sự, 2003).
Chuyển hoá thành clothianidin
Một số nghiên cứu cho thấy thiamethoxam chuyển hoá thành clothianidin trong côn trùng và cây (Nauen và cộng sự, 2003, trên sâu keo mùa thu, cây bông); EFSA (2018), khi đánh giá xử lý hạt giống, cũng coi clothianidin là chất chuyển hoá chính. Thiamethoxam và clothianidin cùng IRAC nhóm 4A.
Nội hấp đến đâu
PPDB mô tả thiamethoxam là thuốc nội hấp; JMPR (2010) ghi thuốc được dùng qua xử lý hạt giống, xử lý đất, nước tưới và phun lá. Trên lúa, một thí nghiệm trong phòng (xử lý đất) thấy thuốc từ rễ lên lá tốt, lên thân kém (Ge và cộng sự, 2017). Chúng tôi chưa tìm thấy nguồn mở về hướng di chuyển trong cây khi phun lá.
Đối tượng, cây trồng
Thiamethoxam đơn đăng ký nhiều nhất cho rầy nâu (14/22 tên), bọ trĩ (10) trên lúa và rệp sáp trên cà phê (6).
| Cây trồng | Đối tượng |
|---|---|
| Lúa (17) | Rầy nâu (14), bọ trĩ (10; 1 tên chỉ ghi xử lý hạt giống), rầy lưng trắng, bọ xít |
| Cà phê (6) | Rệp sáp (6), rệp muội, sâu đục cành |
| Mía (4) | Rệp bông xơ (3), rệp |
| Điều, hoa cúc | Bọ trĩ |
| Thuốc lá, ngô, khoai tây | Rệp (thuốc lá), rệp muội (ngô), rệp đào (khoai tây) |
| Sắn | Bọ phấn trắng |
Thuốc hỗn hợp mở rộng đối tượng, ví dụ sâu keo mùa thu trên ngô (với chlorantraniliprole, IRAC nhóm 28), tuyến trùng trên hồ tiêu (với abamectin, IRAC nhóm 6). Trong các nguồn đã đọc, chưa có số liệu hiệu lực công bố riêng cho Việt Nam.
Hàm lượng, dạng thuốc
Theo CIPAC, WG là hạt phân tán trong nước, SC là huyền phù đậm đặc, FS là huyền phù đậm đặc xử lý hạt giống. Số trước chữ là hàm lượng ghi trong tên đăng ký; đơn vị đọc trên nhãn, không quy đổi 350SC với 350FS.
| Dạng | Số tên |
|---|---|
| 25WG | 15 |
| 350SC | 4 |
| 250WG | 2 |
| 500SC, 300SC, 30SC, 355SC, 35WG, 50WG, 25WP (mỗi dạng 1 tên) | 7 |
| 350FS (xử lý hạt giống) | 2 |
| 25WG (xử lý hạt giống) | 1 |
25WG chiếm 15/22 tên ở mục thuốc trừ sâu.
Cách dùng
Đúng đối tượng
Cây và đối tượng phải có trên nhãn sản phẩm khách mua.
Liều theo nhãn
Liều, lượng nước, số lần phun, cách ly theo nhãn đã đăng ký. IRAC: dùng cao hơn hay thấp hơn mức trên nhãn có thể gây kháng.
Sau xử lý hạt giống
IRAC khuyên sau khi xử lý hạt giống hoặc đất bằng thuốc nhóm 4, dùng thuốc phun lá có hiệu lực, khác cơ chế.
Luân phiên
IRAC khuyên không xử lý các lứa sâu kế tiếp bằng thuốc cùng nhóm cơ chế, và không dùng nhóm 4 quá 50% thời gian vụ (hướng dẫn nhóm 4, 2015); vì vậy đổi giữa các hoạt chất 4A không phải luân phiên. Ở rầy nâu, kháng imidacloprid kéo theo kháng chéo với thiamethoxam và clothianidin (Fujii và cộng sự, 2020, Đông Á và Việt Nam 2005–2017). Nghiên cứu này chưa thấy kháng chéo với dinotefuran, nitenpyram, nhưng hai hoạt chất này vẫn thuộc nhóm 4A.
Số liệu Việt Nam (năm, phương pháp):
- 2006, nhỏ thuốc lên rầy, 4 điểm (Hà Tây, Hải Phòng, Tiền Giang hai điểm): LD50 thiamethoxam 1,30–1,88 µg/g, cao hơn các quần thể Philippines (0,41–0,62 µg/g); tác giả nhận xét giá trị không quá lớn, nhưng LD50 thiamethoxam tương quan thuận với imidacloprid trên toàn bộ quần thể châu Á thử năm 2006 (Matsumura và cộng sự, 2008).
- 2006–2011, nhỏ thuốc lên rầy: rầy nâu ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long kháng thiamethoxam mức trung bình, imidacloprid mức cao (Matsumura và cộng sự, 2018).
- 2008–2010, 7 tỉnh, thành phía Bắc: 4/7 quần thể kháng cao imidacloprid (chỉ số kháng Ri theo FAO 1980), không thử thiamethoxam (Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc BVTV phía Bắc).
- 2015–2017, nhúng mạ, 9 tỉnh: kháng thấp đến trung bình với imidacloprid, dinotefuran, nitenpyram, cao nhất gấp 13–14 lần; không thử thiamethoxam (Khoa và cộng sự, 2018).
Sau năm 2006, chúng tôi chưa tìm thấy số liệu thiamethoxam theo tỉnh ở Việt Nam.
| Hoạt chất phối hợp | Nhóm IRAC | Số dòng |
|---|---|---|
| Imidacloprid, dinotefuran, acetamiprid, thiacloprid, nitenpyram | 4A | 14 |
| Lambda-cyhalothrin, bifenthrin, alpha-cypermethrin, beta-cypermethrin | 3A | 11 |
| Profenofos, quinalphos | 1B | 5 |
| Fenobucarb, isoprocarb | 1A | 4 |
| Pymetrozine | 9B | 4 |
| Buprofezin | 16 | 4 |
| Chlorantraniliprole | 28 | 3 |
| Spirotetramat | 23 | 3 |
| Abamectin | 6 | 2 |
| Chlorfenapyr, chlorfluazuron, cyromazine, tebufenozide, tebufenpyrad, flonicamid | 13, 15, 17, 18, 21A, 29 (theo thứ tự) | 6 (mỗi chất 1) |
10 dòng hỗn hợp có hai chất phối hợp thuộc hai hàng khác nhau được đếm ở cả hai hàng, nên cột cộng 56 thay vì 46. Mỗi lần phun hỗn hợp có thiamethoxam tính là đã dùng nhóm 4A cộng nhóm của chất phối hợp; IRAC (2015): về nguyên tắc, không trộn hay phối chế hai thuốc cùng nhóm để quản lý kháng.
Triflumezopyrim (đăng ký cho rầy nâu) thuộc nhóm 4E; IRAC khuyên tránh luân phiên giữa các nhóm con của nhóm 4.
An toàn
Ong
PPDB xếp độc cấp tính cao với ong mật: LD50 tiếp xúc 0,024 µg/ong, qua đường ăn 0,005 µg/ong. EFSA (2018), đánh giá xử lý hạt giống và dạng hạt, nêu mối lo cho ong. Làm theo cảnh báo ong trên nhãn từng sản phẩm.
Nguồn nước
PPDB: tan nhiều trong nước, linh động trong đất, khả năng rửa trôi cao. Không phun gần ao, kênh; không đổ nước rửa bình xuống nguồn nước.
Trong đất
PPDB xếp bền trong đất ở phòng thí nghiệm, bền vừa ngoài đồng.
Theo Quy định (EU) 2023/334, phê duyệt thiamethoxam ở EU hết hạn ngày 30/04/2019. Quy định này hạ mức dư lượng tối đa (MRL) của thiamethoxam và clothianidin xuống giới hạn xác định (LOD, mức thấp nhất phép phân tích định lượng được), áp dụng từ 07/03/2026: 0,01 mg/kg với trái cây, ngũ cốc; 0,05 mg/kg với trà, hạt cà phê, gia vị quả (có hạt tiêu). Công văn 774/TTTV-ATTPMT ngày 11/03/2026 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật nêu thiamethoxam trong các hoạt chất cần rà soát theo một dự thảo khác của EU; đây là công văn thông tin, không hạn chế buôn bán hay sử dụng thiamethoxam ở Việt Nam.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Liều, cách pha, thời gian cách ly theo nhãn đã đăng ký của từng sản phẩm.
Pháp lý Việt Nam
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 (Điều 64 khoản 1 điểm a) cho phép buôn bán thuốc thành phẩm có trong Danh mục được phép; xem mục pháp lý cho cửa hàng VTNN.
| Văn bản | Trạng thái | Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, ngày 26/12/2025 | Hiện hành, hiệu lực 10/02/2026 | Phụ lục I: thuốc trừ sâu số thứ tự 892 (đơn), 46 dòng hỗn hợp; xử lý hạt giống số thứ tự 7 (đơn), 5 dòng hỗn hợp |
| Thông tư 28/2026/TT-BNNMT, ngày 30/06/2026 | Hiện hành, hiệu lực 15/08/2026 | Phụ lục II: 3 số thứ tự, gồm 105 (đơn, thêm 4 tên, có cả đậu tương, lạc) và 62, 88 (hỗn hợp) |
| Dự thảo Thông tư danh mục mới (đăng tải 10/2026) | Dự thảo, chưa có hiệu lực | Vẫn có thiamethoxam; dự kiến hiệu lực năm 2027 |
Có hoạt chất trong danh mục chưa có nghĩa mọi sản phẩm đều hợp lệ; kiểm tên thương phẩm, đơn vị đăng ký, đối tượng trên nhãn. Chúng tôi chưa tìm thấy văn bản Việt Nam nào hạn chế hay cấm thiamethoxam. Xem thêm điều kiện mở cửa hàng vật tư nông nghiệp 2026.
Tư vấn tại quầy
Gợi ý để hỏi, không thay nhãn hay cán bộ BVTV.
Lúa
Phun rồi rầy nâu không giảm
Hỏi tên hoạt chất, số lần phun, tuổi rầy; không tăng liều. Vừa dùng thuốc nhóm 4A (imidacloprid, thiamethoxam, kể cả trong hỗn hợp) thì gợi ý nhóm khác có rầy nâu trên nhãn, ví dụ pymetrozine (9B), buprofezin (16).
Cà phê
Rệp sáp, vườn có ong
Xem mẫu hoặc ảnh; gợi ý tên có rệp sáp/cà phê trên nhãn. Vườn có ong: dặn theo cảnh báo ong trên nhãn.
Xuất khẩu
Khách bán nông sản sang EU
Không hứa “không dư lượng”; gợi ý khách hỏi đơn vị thu mua về yêu cầu dư lượng.
Năm câu nên dặn khách:
- Cây và đối tượng phải có trên nhãn.
- Liều, lượng nước, cách ly theo nhãn; không quy đổi giữa 25WG, 350SC, 350FS.
- Theo cảnh báo ong trên nhãn, không phun khi ong đang kiếm ăn; không phun gần ao, kênh.
- Lần sau đổi nhóm IRAC khác nhóm 4; hỗn hợp có thiamethoxam vẫn là 4A.
- Mặc bảo hộ, giữ bao bì có nhãn, thu gom vỏ đúng nơi quy định.
Tính giá bán có lãi cho thuốc trừ rầy
Nhập giá nhập, chi phí, mức lãi để ra giá bán đề xuất cho từng chai, gói. Miễn phí, không cần đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
Thiamethoxam là hoạt chất trừ sâu tổng hợp hoá học, nhóm neonicotinoid (phân nhóm thianicotinyl), thuộc IRAC nhóm 4A. Hoạt chất này gắn vào thụ thể nicotinic acetylcholine của côn trùng, tác động qua tiếp xúc và vị độc, có tính nội hấp.
Theo Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, thuốc thiamethoxam đơn được đăng ký nhiều nhất cho rầy nâu và bọ trĩ trên lúa, rệp sáp trên cà phê; ngoài ra có rệp bông xơ trên mía, rầy lưng trắng trên lúa, bọ trĩ trên điều và hoa cúc, rệp muội trên ngô, bọ phấn trắng trên sắn, và xử lý hạt giống trừ bọ trĩ trên lúa. Mỗi tên thương phẩm chỉ dùng cho cây và đối tượng ghi trên nhãn của nó.
Thiamethoxam thuộc phân nhóm thianicotinyl và, theo một số nghiên cứu, chuyển hoá thành clothianidin trong côn trùng và cây; nhưng thiamethoxam và imidacloprid cùng IRAC nhóm 4A, nên đổi qua lại giữa chúng không phải luân phiên. Trên rầy nâu, quần thể kháng imidacloprid đã được ghi nhận kháng chéo với thiamethoxam (Matsumura và cộng sự, 2008) và clothianidin (Fujii và cộng sự, 2020). Luân phiên là đổi sang hoạt chất nhóm IRAC khác nhóm 4, có đúng đối tượng trên nhãn.
Matsumura và cộng sự (2018) ghi nhận giai đoạn 2006–2011, rầy nâu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long kháng thiamethoxam ở mức trung bình (nhỏ thuốc lên cơ thể rầy). Khảo sát 2015–2017 ở 9 tỉnh bằng phương pháp nhúng mạ (Khoa và cộng sự, 2018) thấy kháng thấp đến trung bình với imidacloprid, dinotefuran, nitenpyram nhưng không thử thiamethoxam. Số liệu thiamethoxam theo điểm lấy mẫu ở Việt Nam mà chúng tôi đọc được chỉ có năm 2006 (Matsumura và cộng sự, 2008: bốn quần thể ở Hà Tây, Hải Phòng, Tiền Giang); chưa tìm thấy số liệu theo tỉnh cho các năm sau, nên mức kháng hiện nay ở từng vùng cần hỏi cán bộ bảo vệ thực vật địa phương.
Cơ sở dữ liệu PPDB xếp độc tính cấp của thiamethoxam với ong mật ở mức cao, cả qua tiếp xúc lẫn qua đường ăn. EU không còn phê duyệt thiamethoxam: năm 2018 chỉ cho dùng trong nhà kính cố định, phê duyệt hết hạn ngày 30/04/2019; từ 07/03/2026, mức dư lượng tối đa của thiamethoxam, clothianidin trong nông sản vào EU hạ xuống giới hạn xác định (Quy định (EU) 2023/334). Đây là quy định của EU, áp dụng với nông sản đưa vào EU, không thay Danh mục thuốc BVTV của Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Mode of Action Classification Brochure, Edition 11.5 — IRAC, 02/2026
- IRAC Guidelines for Management of Resistance to Group 4 insecticides, Version 2.0 — IRAC Sucking Pest Working Group, 03/2015
- Thiamethoxam, Pesticide Properties DataBase (PPDB) — University of Hertfordshire, cập nhật 30/10/2026
- Thiamethoxam (245), Pesticide residues in food 2010: Evaluations — FAO/WHO JMPR, 2010
- Peer review of the pesticide risk assessment for bees for the active substance thiamethoxam considering the uses as seed treatments and granules — EFSA, EFSA Journal 16(2):5179, 2018
- Chemistry and biology of thiamethoxam: a second generation neonicotinoid — Maienfisch và cộng sự (Syngenta), Pest Management Science, 2001 (đọc phần tóm tắt)
- Thiamethoxam is a neonicotinoid precursor converted to clothianidin in insects and plants — Nauen và cộng sự (Bayer CropScience), Pesticide Biochemistry and Physiology, 2003 (đọc phần tóm tắt)
- Uptake and translocation of imidacloprid, thiamethoxam and difenoconazole in rice plants — Ge và cộng sự, Environmental Pollution, 2017 (đọc phần tóm tắt)
- Species-specific insecticide resistance to imidacloprid and fipronil in the rice planthoppers Nilaparvata lugens and Sogatella furcifera in East and South-east Asia — Matsumura và cộng sự, Pest Management Science, 2008 (đọc toàn văn, Bảng 2)
- Insecticide susceptibilities of the two rice planthoppers Nilaparvata lugens and Sogatella furcifera in East Asia, the Red River Delta, and the Mekong Delta — Matsumura và cộng sự, Pest Management Science, 2018 (đọc phần tóm tắt; phương pháp theo mô tả của Khoa và cộng sự, 2018)
- Long-term field insecticide susceptibility data and laboratory experiments reveal evidence for cross resistance to other neonicotinoids in the imidacloprid-resistant brown planthopper Nilaparvata lugens — Fujii và cộng sự, Pest Management Science, 2020 (đọc phần tóm tắt)
- Variation in susceptibility of eight insecticides in the brown planthopper Nilaparvata lugens in three regions of Vietnam 2015-2017 — Khoa và cộng sự, PLOS ONE, 2018
- Nghiên cứu tính kháng thuốc của rầy nâu Nilaparvata lugens Stal. ở một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Bắc Bộ — Lê Thị Kim Oanh và cộng sự, Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc BVTV phía Bắc (thí nghiệm 2008–2010)
- Formulation codes — CIPAC
- Commission Regulation (EU) 2023/334 as regards maximum residue levels for clothianidin and thiamethoxam in or on certain products — Ủy ban châu Âu, 02/02/2023 (OJ L 47, 15/02/2023)
- Công văn 774/TTTV-ATTPMT về thông tin dự thảo quy định mới của EU liên quan đến MRL — Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, 11/03/2026 (bản đăng lại trên dilinh.lamdong.gov.vn)
- Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép, cấm sử dụng tại Việt Nam — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 26/12/2025
- Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 26/12/2025
- Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 75/2025/TT-BNNMT — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 30/06/2026
- Phụ lục Thông tư 28/2026/TT-BNNMT — Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bản đăng trên ppd.gov.vn), 2026
- Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục thuốc BVTV (dự thảo) — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/2026
- Phụ lục 1 dự thảo: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng (dự thảo) — Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/2026
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, văn bản hợp nhất — Văn phòng Quốc hội, VBHN số 151/2026, 25/09/2026